THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

1. Khái quát về công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt phù hợp với các nhà đầu tư có nhu cầu huy động vốn từ nhiều chủ thể và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn và không hạn chế số lượng cổ đông tham gia góp vốn. Đây là ưu điểm nổi bật giúp loại hình doanh nghiệp này có khả năng thu hút nguồn lực tài chính lớn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Cơ sở pháp lý

Việc thành lập và hoạt động của công ty cổ phần hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật chủ yếu sau đây:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư của Bộ Tài chính quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp;
  • Các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (nếu có).

3. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần, các tổ chức, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

3.1. Điều kiện về cổ đông

Công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Pháp luật không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.

Các đối tượng thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp không được quyền tham gia thành lập hoặc quản lý công ty.

3.2. Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp phải được đặt theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

3.3. Điều kiện về trụ sở chính

Trụ sở chính của công ty phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác định rõ ràng gồm số nhà, ngõ, hẻm, đường phố hoặc thôn, xóm, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Doanh nghiệp không được đăng ký trụ sở chính tại căn hộ chung cư có chức năng để ở hoặc địa điểm không được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3.4. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3.5. Điều kiện về vốn điều lệ

Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu đối với đa số ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ thì doanh nghiệp phải đáp ứng mức vốn tối thiểu theo quy định pháp luật chuyên ngành.

4. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Theo quy định hiện hành, hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).

5. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Chuẩn bị thông tin doanh nghiệp

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, các cổ đông cần thống nhất các nội dung cơ bản như:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Mức vốn điều lệ;
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng cổ đông;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp.

Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp tiến hành soạn thảo hồ sơ theo quy định và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan đến cổ đông, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ được nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thông qua một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp;
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Các thủ tục cần thực hiện sau khi thành lập

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cổ phần cần thực hiện một số công việc quan trọng sau:

  • Khắc dấu doanh nghiệp;
  • Treo biển hiệu tại trụ sở chính;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
  • Đăng ký chữ ký số;
  • Thực hiện thủ tục khai thuế ban đầu;
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Nộp lệ phí môn bài theo quy định;
  • Góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.