THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI KHI NHẬN THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là một trong những phương thức dịch chuyển quyền sở hữu phổ biến theo quy định của pháp luật dân sự và đất đai. Sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng, người nhận thừa kế bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động (thường gọi là sang tên Sổ đỏ/Sổ hồng) trong thời hạn 30 ngày để hợp pháp hóa quyền sở hữu, tránh các rủi ro pháp lý hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.

Công ty Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về Thủ tục đăng ký biến động đất đai khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định mới nhất trong bài viết dưới đây:

 

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024;
  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
  • Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
  • Quyết định 445/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, công chức tiếp nhận sẽ trao Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, công chức sẽ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đai thực hiện:

– Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.

– Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

– Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

– Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Trường hợp thửa đất nhận thừa kế là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Bước 4: Người sử dụng đất thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính (nếu có) và nhận lại Giấy chứng nhận đã sang tên tại nơi nộp hồ sơ theo phiếu hẹn.

 

Cách thức thực hiện

  • Phương thức nộp:

– Nộp trực tiếp;

– Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;

– Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (Mã số thủ tục: 1.013831);

– Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng  ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

  • Địa điểm nộp hồ sơ:

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

  • Thẩm quyền giải quyết hồ sơ:

Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

 

Thời hạn giải quyết:

  • Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.
  • Không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ: Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 

Thành phần hồ sơ

STT Tên tài liệu Số lượng Tính chất
1   Giấy tờ pháp lý cá nhân của người để lại di sản thừa kế (CCCD, Hộ chiếu,….) 01 Bản sao chứng thực
2   Giấy tờ pháp lý cá nhân của người nhận thừa kế (CCCD, Hộ chiếu,….) 01 Bản sao chứng thực
3   Giấy chứng tử/ trích lục chứng tử (trường hợp người để lại di sản thừa kế đã chết) 01 Bản sao chứng thực
4   Giấy khai sinh của người nhận thừa kế 01 Bản sao chứng thực
5   Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của người để lại di sản thừa kế (trong trường hợp Sổ đỏ đã cấp đứng tên bố mẹ, ông bà) 01 Bản sao chứng thực

6  

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 (ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP) 01 Bản gốc
7   Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp 01 – Trường hợp cấp mới: Bản gốc/ Bản sao

– Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp: Bản gốc

8   Di chúc về việc để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) 01 Bản gốc công chứng, chứng thực
9   Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có) 01 Bản gốc công chứng, chứng thực

10     

Văn bản thỏa thuận của các đồng thừa kế nhận di sản thừa kế (nếu có) 01 Bản gốc công chứng, chứng thực
11   Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (trong trường hợp nhận thừa kế phải tách thửa đất, hợp thửa đất) – theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP 01 Bản gốc/ Bản sao chứng thực
12   Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (trường hợp có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất) 01 Bản gốc/ Bản sao chứng thực
13   Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp có nhiều người nhận thừa kế) 01 Bản gốc/ Bản sao chứng thực
14   Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự (đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thông qua người đại diện) 01 Bản gốc/ Bản sao chứng thực

 

Lệ phí giải quyết hồ sơ

Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí; tùy thuộc vào hồ sơ thửa đất nhận thừa kế thực tế của Quý Khách hàng.

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Thủ tục đăng ký biến động đất đai khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com

Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng!

 

 

Tags: , ,