THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Luật Đất đai 2024 đã mang lại bước đột phá lớn khi mở rộng đáng kể quyền lợi về đất đai và nhà ở cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cho phép kiều bào được tiếp cận và sở hữu quyền sử dụng đất, nhà ở tương tự như công dân Việt Nam trong nước. Việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu (Sổ đỏ/Sổ hồng) là bước pháp lý cốt lõi giúp kiều bào xác lập quyền sở hữu hợp pháp, bảo vệ tài sản và thuận tiện đầu tư, an cư tại quê hương.

Công ty Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định mới nhất trong bài viết dưới đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024;
  • Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
  • Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
  • Quyết định 445/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.

Bước 2: Cán bộ tại cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, công chức ghi sổ, trao Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc sai sót, công chức sẽ hướng dẫn bằng văn bản để người nộp bổ sung, hoàn thiện.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiến hành kiểm tra thực địa, xác minh nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp và niêm yết công khai kết quả tại trụ sở. Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra bản đồ địa chính, chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và trình cơ quan có thẩm quyền ký quyết định cấp Giấy chứng nhận.

Bước 4: Người nộp hồ sơ hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo thông báo và nhận Giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ ban đầu.

Cách thức thực hiện

  • Phương thức nộp:

– Nộp trực tiếp;

– Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;

– Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công đối với các địa phương đã triển khai hạ tầng số (Mã số thủ tục: 1.013978);

– Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

  • Thời hạn giải quyết:

Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. (Xét duyệt hồ sơ 17 ngày làm việc, cấp Sổ đỏ 03 ngày làm việc).

Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ (Xét duyệt hồ sơ 27 ngày làm việc, cấp Sổ đỏ 03 ngày làm việc): Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thành phần hồ sơ

STT TÊN TÀI LIỆU TÍNH CHẤT
1 Giấy tờ pháp lý cá nhân của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (CCCD, Hộ chiếu,….) Bản sao chứng thực
2 Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 (ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP) Bản gốc
3 Một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai) (nếu có) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
4 Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất (Di chúc, văn bản thỏa thuận,….) Bản gốc công chứng chứng thực
5 Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (theo Mẫu số 02/TĐBĐ ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP) (nếu có) Bản gốc
6 Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có). Bản gốc/ Bản sao chứng thực
7 Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận (đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
8 Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự (đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
9 Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai. Bản gốc/ Bản sao chứng thực

Cơ quan thực hiện

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường nơi có đất:

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com

Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng!

Tags: , ,