THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH

Việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu (thường gọi là Sổ đỏ/Sổ hồng) là thủ tục pháp lý tối quan trọng giúp cá nhân và hộ gia đình xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản của mình. Sở hữu Giấy chứng nhận lần đầu không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân trước các tranh chấp mà còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc thế chấp vay vốn ngân hàng.

Công ty Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, hộ gia đình theo quy định mới nhất trong bài viết dưới đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024;
  • Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
  • Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
  • Quyết định 445/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định và nộp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức tiếp nhận sẽ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, công chức gửi Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã thực hiện kiểm tra thực địa, xác minh nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp và niêm yết công khai kết quả tại trụ sở. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra đối chiếu bản đồ địa chính, gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và trình UBND cấp xã xem xét ký cấp Giấy chứng nhận.

Bước 4: Người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và nhận Giấy chứng nhận tại nơi nộp hồ sơ theo phiếu hẹn.

Cách thức thực hiện

  • Phương thức nộp: Người sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã,, Trung tâm Dịch vụ hành chính công trong địa bàn tỉnh/TP (ưu tiên nộp tại nơi có đất) hoặc nộp qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công (đối với các địa phương đã triển khai hạ tầng số).
  • Thời hạn giải quyết:

Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. (Xét duyệt hồ sơ 17 ngày làm việc, cấp Sổ đỏ 03 ngày làm việc).

Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ (Xét duyệt hồ sơ 27 ngày làm việc, cấp Sổ đỏ 03 ngày làm việc): Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thành phần hồ sơ

STT TÊN TÀI LIỆU TÍNH CHẤT
1 Giấy tờ pháp lý cá nhân của người sử dụng đất (CCCD, Hộ chiếu,….) Bản sao chứng thực
2 Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 (ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP) Bản gốc
3 Một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng) (nếu có). Bản gốc/ Bản sao chứng thực
4 Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm (đối với trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
5 Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất (đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
6 Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất (đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
7 Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
8 Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế (đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
9 Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất (đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
10 Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (theo Mẫu số 02/TĐBĐ ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP) (nếu có) Bản gốc
11 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất (đối với trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, bị xử phạt, đã nộp phạt, và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký quyền sử dụng đất) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
12 Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có). Bản gốc/ Bản sao chứng thực
13 Giấy tờ mua bán đất, nhận tặng cho, nhận thừa kế, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước thời điểm làm thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu Bản gốc
14 Giấy xác nhận đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng trước ngày 01/07/2025 (trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai) (nếu có). Bản gốc/ Bản sao chứng thực
15 Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận (đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) Bản gốc/ Bản sao chứng thực
16 Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự (đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện) Bản gốc/ Bản sao chứng thực

Cơ quan thực hiện

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường nơi có đất:

Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, hộ gia đình. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư: Nguyễn Đức Trọng qua hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lawyer@hongbanglawfirm.com

Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng!

Tags: ,