Điều kiện, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng. Do đó, trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, doanh nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Luật Hồng Bàng sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong phần dưới đây.

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 211/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
  • Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
  • Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh. 

2. Điều kiện được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, điều hành tốt nghiệp một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin;
  • Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
  • Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
  • Có phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
  • Có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.

3. Thành phần hồ sơ

STT Tên giấy tờ Số lượng 
1 Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu số 06 Phụ lục I Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP). – Bản chính: 01
2 Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP. – Bản chính: 01
3 Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 01 Phụ lục I.1. Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP. – Bản chính: 01
     

4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Trình Tự Thực Hiện

  • Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
  • Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
  • Bước 3: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP).

Cách Thức Thực Hiện

Hình thức nộp  Thời gian  Phí, lệ phí
Trực tuyến
12 Ngày làm việc
Miễn phí
Dịch vụ bưu chính
12 Ngày làm việc
Miễn phí
Trực tiếp
12 Ngày làm việc
Miễn phí
 
 
 

5. Cơ quan thực hiện

  • Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Thời hạn giải quyết: thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là một số nội dung liên quan đến Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Quý Khách hàng nếu cần tư vấn, giải đáp chi tiết hơn cũng như cách thức tiếp cận dịch vụ này, vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Nguyễn Đức Trọng qua  hotline: 0912.35.65.75, hoặc gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienheluathongbang@gmail.com.

Chúc Quý Khách hàng cùng gia đình mạnh khỏe, an lạc và thành công!

Trân trọng!

Công ty Luật Hồng Bàng./.

Tags: , , , ,